Giới thiệu

I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

  1. Vị trí địa lý

Sơn Thành là một xã miền núi, nằm ở vị trí 18°54′13″ vĩ độ Bắc, 105°29′38″ kinh độ Đông. Nghiêng dần từ Đông nam xuống Tây bắc và bị phân chia bởi nhiều đồi núi, nằm về phía nam của huyện Yên Thành, cách xa trung tâm huyện 18 km, có địa giới tiếp giáp với 5 xã và 3 huyện. Với diện tích 15,17 km², dân số năm 2020 là 8.292 người, mật độ dân số đạt 1.829 người/km².

Phía Bắc và Đông bắc giáp 2 xã Bảo Thành, Viên Thành của huyện Yên Thành, Nghệ An

Phía Đông giáp xã Diện Lợi, huyện Diễn Châu, Nghệ An

Phía Nam giáp xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc, Nghệ An

Phía Tây nam giáp xã Đại Sơn, huyện Đô Lương, Nghệ An

Có tỉnh lộ 534 chạy qua theo hướng từ nam ra bắc có chiều dài 7km. Có đường liên huyện đi qua ranh giới 3 huyện Yên Thành, Nghi văn, Đô Lương (đường Sơn – Đại).

Ngày 11/3/2014, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 858 công nhận xã Sơn Thành, huyện Yên Thành là xã đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2013 theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.

  1. Diện tích tự nhiên.

Là một xã miền núi nên có tổng diện tích tự nhiên tương đối rộng. Toàn xã có diện tích đất tự nhiên là:   1.516,43 ha.

Trong đó   – Đất sản xuất nông nghiệp:     1.245,01 ha chiếm 82,10%

– Đất phi nông nghiệp:               223,30 ha chiếm 14,73%

– Đất chưa sử dụng:                     48,03 ha chiếm 3,17 %

  1. Đặc điểm địa hình, khí hậu.

Sơn Thành nằm trong vùng khí hậu chung của tỉnh Nghệ an với hình thái khí hậu đặc trưng hai mùa rõ rệt. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9. tháng nóng nhất là tháng 7 nhiệt độ cao tuyệt đối 40oc. Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ tháng lạnh nhất tuyệt đối là 5,7oc. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,60c. Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.637 giờ. có hai hướng gió thịnh hành là gió Lào khô nóng từ tháng 5 đến tháng 9. Gió đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Độ ẩm không khí bình quân trong năm 86%. (độ ẩm tháng cao nhất trên 90%. Thấp nhất 70% ). Những đặc trưng của khí hậu Sơn thành là biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm lớn. Chế độ mưa trùng với mùa bão. Mùa nắng nóng có gió lào khô nóng, mùa lạnh có gió đông bắc giá hanh. Chế độ mưa bình quân hàng năm 1.587mm. Lượng mưa phân bố không đều chỉ tập trung vào 3 tháng 8,9,10 trong năm. Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm.

II. TÀI NGUYÊN.

  1. Đất đai.

Đất đai Sơn Thành gắn liền với sự phân bổ tự nhiên của địa hình đồi núi, khe suối hình thành nên các loại thổ nhưỡng khác nhau. Theo tài liệu thổ nhưỡng Nghệ An kết hợp với khảo sát thực tế cho thấy có các loại thổ nhưỡng chủ yếu sau:

Tổng diện tích đất tự nhiên:                     1.516,43 ha

–  Được phân bổ như sau:

1.1.  Đất nông nghiệp:                              1.231.62 ha

Trong đó: + Đất sản xuất nông nghiệp:    628.86 ha

+ Đất lâm nghiệp:                  563.49 ha

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản:        39.27 ha

1.2.  Đất phi nông nghiệp:                                                237.81 ha

Trong đó: + Đất ở:                                                         35.87 ha

+ Đất chuyên dùng:                                     169.63 ha

+ Đất Tôn giáo tín ngưỡng:                             1.93 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa:                         18.47 ha

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:   11.91 ha

1.3. Đất chưa sử dụng:                                                    47.00 ha

Trong đó: + Đất bằng chưa sử dụng:                          23.65 ha

+ Đất đồi núi chưa sử dụng:                       23.35 ha

 Trong đó được phân bổ thành các nhóm thổ nhưỡng như sau:

– Đất xen đồi núi độ màu mỡ kém:                                              202,00 ha

– Đất phù sa không được bồi có glây trung bình thịt nặng hoặc sét 538,0ha

– Đất phù sa không được bồi có glây mạnh sâu trũng dễ úng ngập 104,0ha

– Đất đồi núi kết von hầu hết bị rửa trôi có khoảng:                   535,00 ha.

Số còn lại là diện tích khe, suối, hồ đập:                                   137,43 ha.

  1. Rừng

Rừng Sơn Thành chủ yếu là rừng trồng và một số ít diện tích rừng tái sinh (chủ yếu là cây bản địa). Diện tích rừng tập trung chủ yếu ở các đồi núi nằm về phía Đông – Nam và Tây – Nam của xã. Cây chính là thông xen bạch đàn, keo, cây bản địa.

– Diện tích đất rừng là 563.49 ha, chiếm  37.2% diện tích tự nhiên

Trong đó:

+ UBND xã trực tiếp quản lý:  468.55 ha (Chủ yếu là rừng thông, cây bản địa)

+ Các hộ dân quản lý:               76.94 ha (Chủ yếu là bạch đàn, keo)

  1. Mặt nước.

Là một xã có nhiều đồi núi, khe suối nên nguồn nước mặt chủ yếu là khe suối, hồ đập và các hồ chứa nước tự tạo cùng các ao đìa nhỏ của các hộ nông dân .

Toàn bộ có :       51,18 ha đất mặt nước; Trong đó:

– Diện tích nuôi trồng thuỷ sản (gồm ao, hồ đập, đìa…:   39.27 ha

– Khe suối, sông ngòi không có khả năng nuôi trồng thuỷ sản: 11.91 ha

  1. Khoáng sản.

Sơn Thành hầu như không có khoáng sản, Chỉ có một mỏ quặng Pô Rit với diện tích 12,39 ha, nhưng trữ lượng ít nên không khai thác được.

Nói chung Sơn Thành là một xã miền núi có tiềm năng về đất để phát triển Kinh tế, Xã hội cả Nông và Lâm nghiệp. Trồng cây nguyên liệu, hàng hóa tập trung, cây lương thực chất lượng cao; Có khả năng dùng quỹ đất để kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ; Xây dựng phát triển ngành nghề, dịch vụ trên địa bàn. Tạo điều kiện phát triển kinh tế và cơ hội việc làm cho người lao động .

Có đường Quốc lộ 48E chạy qua theo hướng Bắc nam nên có điều kiện xây dựng phát triển vùng kinh tế trung tâm của xã phát triển thành Thị tứ xã với diện tích khoảng 135 ha; và xây dựng quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh. Phục vụ dân sinh của xã theo nội dung các tiêu chí của chính phủ giai đoạn 2010 – 2020 có định hướng đến năm 2030.

III. NHÂN LỰC

Theo số liệu thống kê tháng 10 năm 2020 của xã đã tổng hợp.

  1. Tổng số hộ : 1.982 hộ
  2. Nhân khẩu có : 8.292 người
  3. Lao động trong độ tuổi:                 3 497 Lao động
  4. Trình độ Văn hóa, nghề nghiệp:

Sơn thành đã phổ cập trình độ trung học cơ sở trong độ tuổi theo quy định của bộ Giáo dục và đào tạo. Lao động trong độ tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 95%. Trong đó có 60 % tốt nghiệp trung học phổ thông.

Tỷ lệ Lao động qua đào tạo khoảng 1.080 người chiếm 35%/ tổng số lao động trong xã

  1. Cơ cấu lao động

– Sản xuất Nông, lâm, ngư nghiệp 1.242 người = 40% /TSLĐ

– Công nghiệp – Xây dựng 705 người              = 10%/ TSLĐ

– Dịch vụ – Thương mại 1.550 người               = 50% /TSLĐ

Trong đó có trên 50% số lao động đang làm việc ngoài địa phương.

Sơn thành là một xã có dân số trung bình. Bước đầu đã có hướng chuyển phân bổ lao động theo các ngành công nghiệp, Xây dựng; Thương mại dịch vụ giảm nhanh tỷ lệ lao động trong sản xuất nông nghiệp từ 65% năm 2019 xuống còn 40% năm 2020.

100% lực lượng lao động cơ bản có việc làm, có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn. Có hơn 1.468 lao động đi làm việc ở các nước và gần 500 lượt lao động đi làm việc ở các tỉnh trong nước đã được đào tạo, học nghề. Chủ yếu là lực lượng trẻ. Đây là nguồn nhân lực quan trọng để phát triển Kinh tế – Xã hội của địa phương những năm tới.

Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm giai đoạn 2015 – 2020 dưới 1,5%.

Nhìn chung nguồn nhân lực của xã Sơn thành đã có bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng. Có điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế của địa phương phát triển đa dạng đưa tốc độ phát triển kinh tế của địa phương bình quân hàng năng tăng trên 10% năm theo nghị quyết của Đảng ủy

Tuy vậy lực lượng lao động chưa qua đào tạo còn nhiều. Trình độ dân trí không đều. Nên còn có ảnh hưởng đến phong trào phát triển chung của địa phương.

IV. TIỀM NĂNG .

  1. Tiềm năng về đất

Sơn thành là địa phương có nhiều tiềm năng để phát triển KT – XH cho hiện tại cũng như trong tương lai. Với quỹ đất phong phú. Hình thành các nhóm thổ nhưỡng đa dạng có thể bố trí quy hoạch nhiều loại cây trồng theo hướng hàng hóa. Như lúa chất lượng cao, cây công nghiệp ngắn ngày và phát triển rừng nhất là rừng thông để phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương.

Có những vùng đất có thể quy hoạch các vùng sản xuất tập trung để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ tại địa phương .

  1. Tiềm năng về lao động, nguồn nhân lực

Là xã có 3.497 lao động. Có hơn 1.550 lao động trong tổng số lao động trong xã đã được đi làm việc ở nước ngoài cũng như các doanh nghiệp ở trong nước đã được học nghề trong thực tế và có nhiều lao động có kỹ năng lao động giỏi. Đây là nguồn lực quan trọng của địa phương để phát triển kinh tế trong thời gian tới.

Nhân dân lao động cần cù, chịu khó. Có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế cũng như trong sinh hoạt cộng đồng.

An ninh chính trị ổn định. Toàn dân đoàn kết một lòng đi theo Đảng thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ đề ra

V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

TT Họ và tên Ngày sinh Trình độ Chức vụ
VH CM CT
I Ủy viên BCH Đảng ủy
1 Nguyễn Khắc Đào 30/04/1976 12/12 ĐH TC Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã
2 Nguyễn Văn Chiến 20/11/1974 12/12 ĐH TC PBT thường trực Đảng ủy
3 Nguyễn Hữu Sáu 16/06/1976 12/12 ĐH TC Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã
4 Nguyễn Thế Chiến 20/11/1969 12/12 ĐH TC Ủy viên BTV – Chủ tịch MTTQ xã
5 Lê Trọng Lĩnh 16/02/1983 12/12 ĐH TC Ủy viên BTV – Phó Chủ tịch UBND xã
6 Cao Xuân Tường 19/05/1973 12/12 ĐH TC Ủy viên BCH – PCT HĐND xã
7 Nguyễn Mạnh Thắng 24/07/1990 12/12 ĐH TC Ủy viên BCH – Trưởng Công an xã
8 Cao Thị Hải 15/08/1991 12/12 ĐH TC Ủy viên BCH – Chủ tịch Hội nông dân
9 Nguyễn Hữu Tình 20/09/1989 12/12 ĐH TC Ủy viên BCH – Trưởng chỉ huy quân sự
10 Phạm Thị Lý 05/05/1985 12/12 ĐH TC Ủy viên BCH – Chủ tịch Hội Phụ nữ
11 Trần Lê Anh Đức 21/07/1994 12/12 ĐH SC Ủy viên BCH -Bí thư Đoàn xã
12 Nguyễn Thị Dung 26/05/1983 12/12 SC Ủy viên BCH -Chuyên trách dân số
13 Nguyễn Thị Hải Hậu 25/04/1984 12/12 ĐH SC Ủy viên BCH -Công chức Nông nghiệp
14 Hoàng Thị Bé 02/04/1986 12/12 ĐH SC Ủy viên BCH -Bí thư chi bộ Tràng Sơn
15 Nguyễn Hồng Sơn 27/07/1974 12/12 ĐH TC Ủy viên BCH -HT Trường tiểu học
II Ủy viên BTV Đảng ủy
1 Nguyễn Khắc Đào 30/04/1976 12/12 ĐH TC Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã
2 Nguyễn Văn Chiến 20/11/1974 12/12 ĐH TC PBT thường trực Đảng ủy
3 Nguyễn Hữu Sáu 16/06/1976 12/12 ĐH TC Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã
4 Nguyễn Thế Chiến 20/11/1969 12/12 ĐH TC Ủy viên BTV – Chủ tịch MTTQ xã
5 Lê Trọng Lĩnh 16/02/1983 12/12 ĐH TC Ủy viên BTV – Phó Chủ tịch UBND xã

Cán bộ chuyên trách

TT Họ và tên Chức vụ Điện thoại
1 Nguyễn Khắc Đào Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã 0987.175.977
2 Nguyễn Văn Chiến PBT thường trực Đảng ủy 09793286.359
II Hội đồng nhân dân
1 Nguyễn Khắc Đào Chủ tịch HĐND xã 0987.175.977
2 Cao Xuân Tường PCT HĐND xã 0962847068
II Ủy ban nhân dân
1 Nguyễn Hữu Sáu Chủ tịch UBND xã 0985837314
2 Lê Trọng Lĩnh Phó Chủ tịch UBND xã 0346799695
3 Nguyễn Mạnh Thắng Trưởng Công an xã 0989761222
4 Nguyễn Hữu Tình Chỉ huy trưởng Ban CHQS xã 0984334384

 Cán bộ công chức

TT Họ và tên Ngày sinh Trình độ Chức vụ
VH CM CT
I Cán bộ công chức
1 Ngô Minh An 23/07/1972 12/12 ĐH TC Văn phòng HĐND, UBND xã
2 Nguyễn Thị Mai 12/12 ĐH Văn phòng Đảng ủy – Chính quyền
3 Nguyễn Đình Tứ 20/04/1967 12/12 ĐH TC Công chức Địa chính – Xây dựng
4 Hồ Văn Hùng 10/09/1969 12/12 ĐH Công chức Tư pháp – Hộ tịch
5 Nguyễn Thị Hiển 20/06/1988 12/12 ĐH Công chức VHXH
6 Nguyễn Thị Hải Hậu 25/04/1984 12/12 ĐH SC Công chức Nông nghiệp
7 Phạm Thị Hồng Nhung 19/06/1993 12/12 ĐH Công chức Tài chính Kế toán

Các tổ chức quần chúng

TT Họ và tên Ngày sinh Trình độ Chức vụ
VH CM CT
I Ủy ban MTTQ xã
1 Nguyễn Thế Chiến 20/11/1969 12/12 ĐH TC Chủ tịch Ủy ban MTTQ xã
2 Tô Thị Cảnh 13/04/1984 12/12 TC Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ xã
3 Nguyễn Thị Sen 04/09/1989 12/12 ĐH Ủy viên BTV Ủy ban MTTQ xã
4 Đậu Thị Loan 01/10/1987 12/12 Ủy viên BTV Ủy ban MTTQ xã
  Hội Nông dân
1 Cao Thị Hải 15/08/1991 12/12 ĐH TC Chủ tịch Hội nông dân
2 Nguyễn Thị Hồng 20/07/1973 12/12 SC Phó Chủ tịch Hội nông dân
3 Nguyễn Thị Bình 10/02/1987 12/12 SC Ủy viên BTV Hội nông dân
  Hội liên hiệp Phụ nữ
1 Phạm Thị Lý 05/05/1985 12/12 ĐH TC Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ
2 Nguyễn Thị Bình 10/02/1987 12/12 SC Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ
3 Tô Thị Cảnh 13/04/1984 12/12 TC Ủy viên BTV Hội liên hiệp Phụ nữ
  Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1 Trần Lê Anh Đức 21/07/1994 12/12 ĐH SC Bí thư Đoàn xã
2 Phan Thị Kiều 20/02/1987 12/12 SC Phó bí thư Đoàn xã
II Hội cựu chiến binh
1 Trần Quang Hướng 10/10/1963 10/10 TC TC Chủ tịch hội Cựu chiến binh
2 Nguyễn Văn Cảnh 06/12/1958 7/10 TC Phó Chủ tịch hội Cựu chiến binh
3 Cao Xuân Võ 20/04/1954 7/10 SC Ủy viên BTV hội Cựu chiến binh

 

Tin liên quan

Lịch tin tức

Tháng Sáu 2021
H B T N S B C
 123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
282930  

Liên kết nhanh

Điều hành cv

Liên hệ

Văn bản

Dịch vụ công

Giới thiệu

Anblum

Lịch hoạt động

Hỏi đáp

Ảnh hoạt động

Liên kết